I. Định nghĩa:

  • Thời gian bảo hành: Là thời gian BẢO VÂN chịu trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết bảo hành đối với sản phẩm ắc quy.
  • Phiếu bảo hành hợp lệ: Là phiếu bảo hành do BẢO VÂN phát hành kèm theo mỗi ắc quy, mẫu phiếu bảo hành phải đúng mẫu quy định, không tách rời – chắp vá, mã số sản xuất trên phiếu bảo hành do BẢO VÂN in sẵn và phải trùng với mã số sản xuất trên nắp ắc quy, mã số sản suất và ngày bán , (do nơi bán ghi), Tem bảo hành không có dấu hiệu tẩy xóa hoặc sửa chữa.
  • Đề can bảo hành hợp lệ (chỉ áp dụng đối với các loại ắc quy ô tô CMF): Là đề can  dán trên từng ắc quy CMF, không tách rời chắp vá hay có dấu hiệu cạy sửa, bóc, dán lại.

II. Thời gian bảo hành (Tùy theo thương hiệu ắc quy) được in trên phiếu bảo hành như sau:

  • Đối với ắc quy GS, Rocket, GP : 06 tháng kể từ ngày bán ắc quy.
  • Đối với ắc quy Đồng Nai, Delkor, Varta , Daewoo, Panasonic, Globe : 09 tháng kể từ ngày bán ắc quy.
  • Đối với ắc quy Trojan, Vision,Panasonic KK : 12 tháng kể từ ngày bán

Cách tính thời gian bảo hành:

  • Thời gian bảo hành được tính từ ngày bán do nơi bán ghi trên phiếu bảo hành

III. Điều kiện bảo hành: Sản phẩm ắc quy phải có đủ các điều kiện sau:

  • Sản phẩm do Bảo Vân cung cấp
  • Còn trong thời gian bảo hành
  • Còn nguyên vẹn, không cạy sửa

IV. Điều kiện đổi mới:

Sản phẩm ắc quy phải đủ điều kiện bảo hành như trên và hư hỏng do sản xuất như: Chạm mạch, đứt cầu tiếp, đứt cọc, lộn cell, tắc đường thông hơi do khuyết tật của nắp bình ( Không bảo hành trong Tường hợp cháy, nổ, chảy cọc )

V. Các trường hợp không được đổi mới: Sản phẩm không đủ các điều kiện đổi mới trên, cụ thể sản phẩm có 1 trong các dấu hiệu sau:

  • Không do Bảo Vân cung cấp
  • Quá thời gian bảo hành, quy định và cách tính như Mục III trên
  • Không còn nguyên vẹn, như : cạn dung dịch, vỏ nắp ắc quy bị phù – nổ – cấn – bể ( vỡ) hoặc nóng chảy; cọc chì bị nóng chảy – nghiêng – vẹo – nứt – gãy, đúc lại; trong hộc ắc quy có dấu hiệu bị tác động lực từ bên ngoài; mã số sản xuất hoặc ký hiệu chủng loại bị cạo sửa hoặc thay đổi.

Điện dịch:

Châm bằng nước, hoặc bằng dung dịch acid sulfuric có tỷ trọng không đúng với hướng dẫn sử dụng.

Châm bằng hóa chất lạ, làm dung dịch trong ắc quy không trong suốt, có mùi lạ, màu lạ hoặc pH lớn hơn 6.

Châm thêm bằng dung dịch acid sulfuric trong quá trình sử dụng.

 

Mức điện dịch cạn dưới vạch quy định (lower level) in trên vỏ các loại ắc quy truyền thống.

  • Nạp ngược cực, nạp điện quá mức (quá nạp), nạp ngược cực, nạp không đủ dung lượng hoặc bỏ phế (ắc quy bị sulfate hóa, chai lắc)
  • Sử dụng sai chức năng : chích cá, kích điện, hàn điện …
  • Sử dụng không đồng bộ với phương tiện. Ví dụ: ắc quy ô tô (mục đích khởi động) nhưng dùng cho thắp sáng (mục đích dân dụng) hoặc xe điện (thay vì dùng ắc quy xả nạp sâu), dùng ắc quy không đúng loại và dung lương như thiết kế ban đầu của xe …
  • Hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn, ngập nước, lũ lụt …
  • Thay thế không đồng bộ . Ví dụ xe điện sài 08 bình mà tiết kiệm thay mới không hết 8 bình